HomeTiếng Việt

Làm thế nào để hỏi địa chỉ ?

Làm thế nào để hỏi địa chỉ ?
Like Tweet Pin it Share Share Email

Get more stuff like this

Subscribe to our mailing list and get interesting stuff and updates to your email inbox.

Thank you for subscribing.

Something went wrong.

List of Posts of this series:

  1. Tạm biệt theo cách người Việt (20/11/2018)
  2. Làm thế nào để hỏi địa chỉ ? (17/11/2018)
  3. Cách hỏi nghề nghiệp, công việc trong tiếng Việt (14/11/2018)
  4. Cách hỏi tuổi trong tiếng Việt và tiếng Anh (12/11/2018)
  5. Cách hỏi tên trong tiếng Việt (09/11/2018)
  6. 100 từ tiếng Việt thông dụng (07/11/2018)
  7. Cách bày tỏ niềm vui lần đầu gặp mặt (06/11/2018)
  8. Cách hỏi thăm sức khỏe của người Việt (04/11/2018)
  9. "Hello" trong các ngôn ngữ trên thế giới (02/11/2018)

Chào buổi sáng!

Sáng hôm nay, mình tiếp tục viết bài về Hỏi địa chỉ. Thực ra bài viết này phải viết trước bài  hỏi về công việc. DO mình quên mất nên hôm nay mình mới viết bài này.

Ở Việt Nam, địa chỉ ở thành phố thường là: Số nhà- phố- phường- quận, thị xã – Thành phố. Ở nông thôn, địa chỉ là: Số nhà- thôn- xã – huyện- tỉnh.

Khi hỏi để biết địa chỉ, người Việt thường hỏi như sau:

  1. Nhà cậu ở đâu ?
  2. Cậu sống ở đâu ?
  3. Địa chỉ nhà cậu là gì ?

 

Nếu hỏi người nước ngoài, sẽ là:

  1. Cậu đến từ nước nào ?
  2. Cậu là người nước nào ?
  3. Cậu sống ở nước nào ?

 

Khi được hỏi, người Việt thường trả lời: Nhà mình ở… Còn người nước ngoài có thể trả lời: Mình là người nước…

Trong tiếng Anh, chúng ta thường thấy hai câu hỏi sau:

  1. Where are you from ?
  2. Where do you live?

 

Câu trả lời là:

  1. I’m from …
  2. I’m living in…

 

Có 204 quốc gia trên thế giới, trong đó:

  1. 193 nước là thành viên Liên Hiệp Quốc
  2. 2 nước là quan sát viên: Vatican, Palestine
  3. 2 quốc gia độc lập trên thực tế, được nhiều nước thừa nhận: Trung Hoa Dân Quốc ( Đài Loan), Kosovo
  4. 1 quốc gia thực tế không độc lập, được nhiều nước thừa nhận: Tây Sahara
  5. 6 quốc gia tuyên bố độc lập và không được thừa nhận

 

Một quốc gia theo Điều 1, công ước Montevideo năm 1993, phải có:

  1. Lãnh thổ
  2. Dân số
  3. Chính quyền
  4. Quan hệ ngoại giao

 

Một số quốc gia tuy tuyên bố độc lập và không được cộng đồng quốc tế thừa nhận, tức là không đáp ứng điểm 4. Ngoài ra một số quốc gia được thừa nhận và chính phủ không đủ quyền hạn, tức là điểm c bị hạn chế.

Về tổ chức hành chính có thể là Liên bang hoặc đơn nhất. Trên thế giới có 23 nhà nước liên bang. Trên cấp tỉnh, thành phố còn có tiểu bang, vùng, đặc khu, cộng hòa tự trị, khu tự trị…

Trong quốc danh của các nước bao gồm 2 yếu tố: Thể chế + Quốc hiệu. Thể chế có thể là Cộng hòa và vương quốc. Có 5 nước là ngoại lệ: Libya, Israel, Palestine, Myanmar, Nga.

Mình đã đếm thì thấy là có 97 ngôn ngữ quốc gia. Ngoài ra còn có một số khái niệm khác:

  1. Ngôn ngữ chính thức
  2. Ngôn ngữ địa phương
  3. Ngôn ngữ dân tộc thiểu số

 

Ngoài quốc gia và ngôn ngữ quốc gia, mỗi nước đều có thủ đô chính. Kèm theo đó là mã Bưu điện ( tiếng Anh là Postal code). Mã của Hà Nội là: 100000.

Về cách hỏi tên và địa chỉ vẫn còn nhiều thiếu sót. Mình sẽ tiếp tục bổ sung trong thời gian tới. Cậu cứ tự nhiên góp ý ở bên dưới 🙂

 

 

Sign up to get newsletter!





BMC logoBuy me a coffee

Translate »
How to become fluent in VietNamese

Get more stuff like this
in your inbox

Subscribe to our mailing list and get interesting stuff and updates to your email inbox.

Thank you for subscribing.

Something went wrong.

Language Learning, Language Exchange (Culture and Humanity)
WhatsApp chat
%d bloggers like this: